SBT Hóa học 10 Bài 39: Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học | Hay nhất Giải sách bài tập Hóa học 10 - Các bài giải bài tập sách bài tập Hóa học 10 được biên soạn bám sát nội dung sbt Hóa học lớp 10 giúp bạn học tốt môn Hóa học lớp 10 hơn.
Hoa làm từ len. Những bó hoa được làm từ sợi len handmade là được nhiều chàng trai lựa chọn trong ngày 20/10 năm nay bởi sự đa dạng, tinh tế và độc đáo. Người mua có thể mua len về để móc thành từng bông hoa theo ý mình muốn để tặng cho người phụ nữ. Hoa làm từ len
Bài 39: Bài thực hành số 4: Tính chất các hợp chất của halogen. Để học tốt Hóa 10 nâng cao, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học lớp 10 nâng cao được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 10 nâng cao. 1. Thí nghiệm 1: Tính axit của axit clohidric
Bài 1. Biết tổng số hạt trong nguyên tử A là 28 hạt, trong đó só hạt không mang điện là 10. a/ Xác định số p, e, n trong nguyên tử A. b/ Hãy cho biết tên nguyên tử A. Bài 2. Biết tổng số hạt trong nguyên tử Z là 50. Điện tích hạt nhân nguyên tử Z là 16+ a/ Xác định số p, e
Trắc nghiệm Hóa 10 Chân trời sáng tạo Bài 3 (có đáp án): Nguyên tố hóa học. Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn! Với 15 bài tập trắc nghiệm Hóa 10 Bài 3: Nguyên tố hóa học sách Chân trời sáng tạo có đáp án và lời giải chi tiết đầy đủ các mức độ sẽ giúp học
Bài tập trung bình bài Bài 39 : Độ ẩm của không khí có gợi ý, đáp án và giải thích chi tiết giúp các em nắm chắc kiến thức của bài học
CHƯƠNG 1. NGUYÊN TỬ - HÓA HỌC 10 NÂNG CAO. Bài 1: Thành phần nguyên tử. Bài 2: Hạt nhân nguyên tử. Nguyên tử hóa học. Bài 3: Đồng vị. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. Bài 4: Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. Obitan nguyên tử.
81Gb.
Chúng tôi xin giới thiệu các bạn học sinh bộ tài liệu giải Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học có lời giải hay, cách trả lời ngắn gọn, đủ ý được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm. Mời các em tham khảo tại đây. Bộ 15 bài tập trắc nghiệm Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học có đáp án và lời giải chi tiết Câu 1 Phát biểu nào sau đây đúng? A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học. B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng tahis cân bằng thì phản ứng dừng lại. C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học. D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở hai về của phương trình phản ứng phải bằng nhau. Đáp án C Câu 2 Cho cân bằng hóa học 2SO2 k + O2 k ⇌ 2SO3 k Yếu tố nào sau đây không làm nồng độ các chất trong hệ cân bằng biến đổi? A. biến đổi nhiệt độ B. biến đổi áp suất C. sự có mặt chất xúc tác D. biến đổi dung tích của bình phản ứng Đáp án C Câu 3 Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì A. chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận B. chỉ làm tăng tốc dộ phản ứng nghịch C. làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau D. không làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và nghịch Đáp án C Câu 4 Xét phản ứng trong quá trình luyện gang Fe2O3 r + 3CO kk ⇌ 2Fe r + 3CO2 k; ΔH > 0 Có các biện pháp Tăng nhiệt đô phản ứng Tăng áp suất chung của hệ Giảm nhiệt độ phản ứng Tăng áp suất CO Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp làm tăng hiệu suất của phản ứng? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Đáp án B Câu 5 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào phù hợp với một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng? A. Phản ứng thuận đã kết thúc B. Phản ứng nghịch đã kết thúc C. Cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch đã kết thúc D. Tốc độ pahnr ứng thuận bằng tốc dộ phản ứng nghịch Đáp án D Câu 6 Cho phản ứng hóa học A + B → C Nồng độ ban đầu của A là 1 mol/l, của B là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của B chỉ còn 20% nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là A. 0,16 mol/ B. 0,016 mol/ C. 1,6 mol/ D. 0,064 mol/ Đáp án D Câu 7 Cân bằng phản ứng H2 + I2 ⇆ 2HI ΔH t2. Có 3 ống nghiệm đựng khí NO2 có nút kín. Sau đó Ngâm ống thứ nhất vào cốc nước đá; ngâm ống thứ hai vào cốc nước sôi; ống thứ ba để ở điều kiện thường. Một thời gian sau, ta thấy A. ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai có màu nhạt nhất. B. ống thứ nhất có màu nhạt nhất, ống thứ hai có màu đậm nhất. C. ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ ba có màu nhạt nhất. D. ống thứ nhất có màu đậm nhất, ống thứ hai và ống thứ ba đều có màu nhạt hơn. Đáp án B Ở nhiệt độ t2 hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 lớn hơn nhiệt độ t1 ⇒ ở nhiệt độ t2 có lượng N2O4 lớn hơn ở nhiệt độ t1. Mà t1 > t2 ⇒ khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo thành N2O4 không màu; khi tăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch tạo thành NO2 màu nâu. Câu 9 Cho các cân bằng sau 1 2SO2 k + O2 k ⇆ 2SO3 k 2 N2 k + 3H2 k ⇆ 2NH3 k 3 CO2 k + H2 k ⇆ CO k + H2O k 4 2HI k ⇆ H2 k + I2 k 5 CH3COOH l + C2H5OH l ⇆ CH3COOC2H5 l + H2O l Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là A. 1 và 2. B. 3 và 4. C. 3, 4 và 5. D. 2, 4 và 5. Đáp án C Câu 10 Trong bình kín dung tích 1 lít, người ta cho vào 5,6 gam khí CO và 5,4 gam hơi nước. Phản ứng xảy ra là CO + H2O ⇆ CO2 + H2. Ở 850oC hằng số cân bằng của phản ứng trên là 1. Nồng độ mol của CO và H2O khi đạt đến cân bằng lần lượt là A. 0,2 M và 0,3 M. B. 0,08 M và 0,2 M. C. 0,12 M và 0,12 M. D. 0,08 M và 0,18 M. Đáp án [CO] = 0,2M; [H2O] = 0,3M Gọi [CO]pư = aM Tại cân bằng [CO] = 0,2 – a; [H2O] = 0,3 – a; [CO2] = a; [H2] = a a = 0,12 ⇒ [CO] = 0,08M; [CO2] = 0,18M Câu 11 Xét cân bằng N2O4 k ⇆ 2NO2 k ở 25oC. Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 A. tăng 9 lần. B. tăng 3 lần. C. tăng 4,5 lần. D. giảm 3 lần. Đáp án B Chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới thì nhiệt độ không đổi ⇒ Kc không đổi Câu 12 Phản ứng tổng hợp amoniac là N2 k + 3H2 k ⇆ 2NH3 k ΔH = –92kJ Yếu tố không giúp tăng hiệu suất tổng hợp amoniac là A. Tăng nhiệt độ. B. Tăng áp suất. C. Lấy amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng. D. Bổ sung thêm khí nitơ vào hỗn hợp phản ứng. Đáp án A Câu 13 Cho cân bằng 2SO2 k + O2 k ⇆ 2SO3 k. Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là A. Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. B. Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. C. Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ. D. Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ. Đáp án B Khi tăng nhiệt độ, tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm ⇒ M khí giảm ⇒ n khí tăng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch Chiều nghịch là phản ứng thu nhiệt; chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt Câu 14 Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất? A. Fe+ dung dịch HCl 20%, d= 1,2g/ml B. Fe+ dung dịch HCl 0,3M C. Fe+ dung dịch HCl 0,2M D. Fe+ dung dịch HCl 0,1M Câu 15 Cho cân bằng 2NO2 ⇌ N2O4 ΔH= 58,04kJ Nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào nước đá thì A. Màu nâu nhạt dần B. Hỗn hợp vẫn giữ nguyên màu như ban đầu C. Hỗn hợp có màu khác D. Màu nâu đậm dần ►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để download giải Bài tập trắc nghiệm Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học chi tiết bản file pdf hoàn toàn miễn phí từ chúng tôi.
Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn Giải SBT Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học chính xác nhất được đội ngũ chuyên gia biên soạn ngắn gọn và đầy đủ dưới đây. Giải Hóa học 10 Bài 39 SBT Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Người ta đã sử dụng nhiệt của phản ứng đốt cháy than đá để nung vôi Biện pháp kĩ thuật nào sau đây không được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng nung vôi ? A. Đập nhỏ đá vôi với kích thước thích hợp. B. Duy trì nhiệt độ phản ứng thích hợp. C. Tăng nhiệt độ phản ứng càng cao càng tốt. D. Thổi không khí nén vào lò nung vôi. Lời giải C Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Trong những điều khẳng định sau, điều nào là phù hợp với một phản ứng hoá học ở trạng thái cân bằng ? A. Phản ứng thuận đã kết thúc. B. Phản ứng nghịch đã kết thúc. C. Tốc độ của phản ứng thuận và nghịch bằng nhau. D. Nồng độ của các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng như nhau. Lời giải C Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Để dập tắt một đám cháy thông thường, nhỏ, mới bùng phát người ta có thể A. dùng vỏ chăn ướt trùm lên đám cháy. B. dùng nước để dập tắt đám cháy. C. dùng cát để dập tắt đám cháy. D. Cả 3 phương án A, B, C. Lời giải D Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì A. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng giảm. B. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng. C. khi áp suất giảm, tốc độ phản ứng tăng. D. áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Lời giải B Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất ở trạng thái nào dưới đây tham gia ? A. Trạng thái lỏng. B. Trạng thái khí. C. Trạng thái rắn. D. Cả 3 trạng thái lỏng, khí, rắn. Lời giải C Bài trang 85 sách bài tập Hóa 10 Cho 5 gam kẽm viên vào cốc đựng 50 ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường 25°C. Trường hợp nào tốc độ phản ứng không thay đổi ? A. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột. B. Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M. C. Thực hiện phản ứng ở 50°C. D. Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M gấp đôi ban đầu. Lời giải D Bài trang 87 sách bài tập Hóa 10 Cho các phản ứng hoá học a Hãy so sánh các đặc điểm của hai phản ứng hoá học trên. b Nêu các biện pháp kĩ thuật để làm tăng hiệu suất sản xuất. Lời giải a So sánh các đặc điểm của hai phản ứng hoá học Phản ứng Giống nhau Khác nhau 1 Phản ứng thuận nghịch Phản ứng thuận thu nhiệt Phản ứng thuận làm tăng thể tích khí 2 Phản ứng thuận nghịch Phản ứng thuận tỏa nhiệt Phản ứng thuật làm giảm thể tích Cần chất xúc tác b Các biện pháp kĩ thuật để làm tăng hiệu suất sản xuất - Đối với phản ứng 1 Tăng nhiệt độ, tăng nồng độ của hơi nước. - Đối với phản ứng 2 Nếu giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển sang chiều thuận, tuy nhiên ở nhiệt độ thấp tốc độ của phản ứng thấp làm cho quá trình sản xuất không kinh tế. Người ta chọn nhiệt độ thích hợp, dùng chất xúc tác V2O5và tăng áp suất chung của hệ phản ứng. Bài trang 87 sách bài tập Hóa 10 Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự biến đổi tốc độ phản ứng thuận theo thời gian ? Sự biến đổi tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian ? Trạng thái cân bằng hoá học ? Lời giải Đồ thị a biểu diễn sự biến đổi tốc độ phản ứng thuận theo thời gian. Đồ thị b biểu diễn sự biến đổi tốc độ phản ứng nghịch theo thời gian. Đồ thị c biểu diễn trạng thái cân bằng hoá học. Bài trang 87 sách bài tập Hóa 10 Vì sao không nển để than đá hay giẻ lau máy đã qua sử dụng thành một đống lớn ? Lời giải Phản ứng oxi hoá than đá dầu, mỡ lau máy ở nhiệt độ thường mặc dù diễn ra rất chậm, nhưng là phản ứng hoá học toả nhiệt. Nhiệt toả ra tích tụ lại làm tăng nhiệt độ của đống than giẻ lau máy đến điểm cháy, gây hoả hoạn rất nguy hiểm. Bài trang 87 sách bài tập Hóa 10 Trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng thêm 0,6 °C. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do sự tăng nồng độ khí cacbon đioxit CO2 trong khí quyển, gây ra hiệu ứng nhà kính. Tương tự hiệu ứng giữ ấm cho thực vật trong các nhà kính trồng rau mùa đông ở vùng ôn đới. Mặc dù lượng khí CO2 do công nghiệp thải ra hàng năm rất lớn, tăng nhanh, nhưng tại sao nồng độ của chất khí này trong khí quyển tăng chậm ? Lời giải Hai lí do chính Trong lòng biển và đại dương tồn tại cân bằng hoá học Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng, khi nồng độ cacbon đioxit tăng thì cân bằng hoá học chuyển theo chiều thuận, do đó làm giảm nồng độ của cacbon đioxit. - Sự quang hợp của cây xanh trên lục địa và của tảo ở biển và các đại dương Dù cho có những quá trình tự điều tiết, khống chế sự tăng cacbon đioxit, nhưng con người đang thải lượng cacbon đioxit ngày càng nhiều hơn, vượt quá khả năng tự điều chỉnh của thiên nhiên. Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Trong nước ngầm thường có ion Fe2+dưới dạng muối sắt II hiđrocacbonat và sắt II hiđroxit. Nước sinh hoạt có chứa ion Fe2+ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của con người. Để loại bỏ ion Fe2+một cách đơn giản, rẻ tiền, người ta dùng oxi không khí oxi hoá ion Fe2+, thành hợp chất chứa ion Fe3+ít tan trong nước rồi lọc để thu nước sạch. Để tăng tốc độ của phản ứng oxi hoá ion Fe2+ người ta sử dụng biện pháp kĩ thuật nào ? Giải thích. Lời giải Để tăng tốc độ của phản ứng oxi hoá Fe2+, người ta sử dụng giàn mưa. Nước ngầm sau khi hút lên bể chứa được đưa qua giàn mưa với mục đích tăng diện tích tiếp xúc của nước với oxi không khí. Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Gần đây, khi thám hiểm Nam Cực, các nhà khoa học đã tìm thấy những đồ hộp do các đoàn thám hiểm trước để lại. Mặc dù đã qua hàng trăm năm, nhưng các thức ăn trong những đồ hộp đó vẫn trong tình trạng tốt, có thể ăn được. Hãy giải thích và liên hệ với viộc bảo quản thực phẩm bằng cách ướp đá. Lời giải Nam Cực là nơi lạnh nhất Trái Đất. Nhiệt độ ở vùng này có thể xuống hàng chục độ dưới không. Ở nhiệt độ đó, các phản ứng hoá học phân huỷ thức ăn hầu như không xảy ra. Điều này giải thích vì sao đã qua hàng trăm năm, nhưng các thức ăn trong những đồ hộp đó vẫn trong tình trạng tốt, có thể ăn được. Để giảm tốc độ phản ứng phân huỷ thức ăn, người ta bảo quản thực phẩm bằng cách ướp đá. Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Trong phòng thí nghiệm, để tăng tốc độ của một số phản ứng hoá học, ngoài các biện pháp như tăng nồng độ, nhiệt độ, người ta còn dùng máy khuấy. Tác dụng của máy khuấy là gì ? Lời giải Máy khuấy là một thiết bị cho phép tăng tốc độ khuếch tán của các chất tham gia phản ứng, do đó tăng khả năng tiếp xúc của các chất và tăng tốc độ phản ứng hoá học. Người ta thường dùng máy khuấy trong trường hợp phản ứng giữa các chất lỏng khác nhau, hay phản ứng giữa chất lỏng và chất rắn. Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Làm thế nào để điều khiển các phản ứng hoá học theo hướng có lợi nhất cho con người ? Lời giải Trước hết cần biết rõ đặc điểm của phản ứng hoá học + Phản ứng một chiều hay thuận nghịch ? + Phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt ? + Phản ứng có sự tăng thể tích khí hay giảm thể tích khí ? + Phản ứng cần chất xúc tác hay không ? +... Căn cứ vào đặc điểm của phản ứng để tác động theo hướng tăng tốc độ phản ứng, chuyển dịch cân bằng theo chiều có lợi nhất. Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Nồng độ các chất tham gia phản ứng có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ phản ứng khi các chất sau đây tác dụng với nhau ? a CaCO3 + HCl → b H2 + Cl2 → c Fe3O4 + H2 → Lời giải a CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 Khi dung dịch HCL có nồng độ càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn. b H2 + Cl2 → 2HCl Khi nồng độ áp suất các khí càng lớn thì tốc độ phản ứng càng lớn. c Fe3O4 + 4H2 →3Fe + 4H2O Chỉ có nồng độ áp suất của H2 ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng vì Fe3O4 là chất rắn. Nồng độ áp suất của H2 tăng thì tốc độ phản ứng tăng Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Cho phản ứng 3O2 ↔ 2O3 Nồng độ ban đầu của O2 là 0,24 mol/lít, sau 5 giây, nồng độ của O2 còn là 0,02 mol/lít. Hãy tính tốc độ của phản ứng trong thời gian đó. Lời giải Tốc độ phản ứng V = 0,04 - 0,02/5 = 0,008 mol/s Bài trang 88 sách bài tập Hóa 10 Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2 ↔ 2NH3 Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau [N2] = 1 mol/l ; [H2] = 1,2 mol/l Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3] = 0,2 mol/1. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp amoniac. Lời giải Theo PTHH thì 1 mol N2 cần 3 mol H2. Ở đây chỉ có 1,2 mol H2, vì H2 thiếu nên tác dụng hết. Hiệu suất phải tính theo lượng chất tác dụng hết. Số mol H2 đã tác dụng là 0,3 mol. Vậy h = 0,3 1,2. 100 = 25 Đáp số h = 25%. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SBT Hóa 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học ngắn gọn nhất file PDF hoàn toàn miễn phí.
Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách giáo khoa hóa học lớp 10 Giải Sách Bài Tập Hóa Lớp 10 Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Giải Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Giáo Viên Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Sách Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Nâng Cao Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động Bài 1 trang 166 SGK Hóa 10 Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là sai A. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt đất. B. Nước giải khát được nén CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua độ axit lớn hơn. C. Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu hơn. D. Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Lời giải Nội dung thể hiện trong câu sai là A. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 38 Cân bằng hóa học Bài 2 trang 167 SGK Hóa 10 Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín PCl5 k PCl3 k + Cl2 k, ΔH > 0 Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng? A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 vào. C. Giảm nhiệt độ. D. Tăng nhiệt độ. Lời giải D đúng Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 3 trang 167 SGK Hóa 10 Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của các phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường? Lời giải Những biện pháp để tăng tốc độ của các phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường a Tăng nồng độ chất phản ứng. b Tăng nhiệt độ của phản ứng. c Giảm kích thước hạt với phản ứng có chất rắn tham gia, tốc độ phản ứng tăng. d Cho thêm chất xúc tác với phản ứng cần chất xúc tác. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 4 trang 167 SGK Hóa 10 Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn? a Fe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4M b Zn + CuSO4 2M, 25oC và Zn + CuSO4 2M, 50oC c Zn hạt + CuSO4 2M và Zn bột + CuSO4 2M d 2H2 + O2 → 2H2O to thường và 2H2 + O2 → 2H2O tothường,xúc tác Pt Nếu không ghi chú gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện Lời giải Những phản ứng có tốc độ lớn hơn a Fe + CuSO4 4M b Zn + CuSO4 2M, 500C c Zn bột + CuSO4 2M d 2H2 + O2 → 2H2O to thường, xúc tác Pt Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 5 trang 167 SGK Hóa 10 Cho biết phản ứng thuận nghịch sau 2NaHCO3r → Na2CO3 r + CO2 k + H2O k, ΔH > 0 Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3 Lời giải Đun nóng, hút ra ngoài CO2 và H2O. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 6 trang 167 SGK Hóa 10 Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín CaCO3 r → CaOr + CO2 k, ΔH > 0 Điều gì xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau? a Tăng dung dịch của bình phản ứng. b Thêm CaCO3 vào bình phản ứng. c Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng. d Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng. e Tăng nhiệt độ. Lời giải Điều sẽ xảy ra nếu aTăng dung tích của bình phản ứng lên ⇒ áp suất giảm ⇒ cân bằng dịch chuyển theo chiều làm tăng áp suất tăng số mol phân tử khí ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. bThêm CaCO3 vào bình phản ứng cân bằng không chuyển dịch do chất rắn không làm ảnh hưởng tới cân bằng. cLấy bớt CaO khỏi bình phản ứng cân bằng không chuyển dịch do chất rắn không làm ảnh hưởng tới cân bằng. dThêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng NaOH phản ứng với CO2 ⇒ lượng CO2 giảm ⇒cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng lượng CO2 ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. eTăng nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt ⇒ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 39 Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học Bài 7 trang 167 SGK Hóa 10 Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ a CH4k + H20k ⇄ COk + 3H2k b CO2k + H2k ⇄ COk + H2Ok c 2SO2k + O2k ⇄ 2SO3k d 2HI → H2 + I2 e N2O4k ⇄ 2NO2k Lời giải Giảm dung tích cảu bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi, tức là tăng áp suất của bình nên a Cân bằng chuyển dịch theo chiều chiều nghịch chiều làm giảm số mol khí b Cân bằng không chuyển dịch do số mol khí ở 2 về bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng c Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận chiều làm giảm số mol khí d Cân bằng không chuyển dịchdo số mol khí ở 2 về bằng nhau nên áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng e Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch chiều làm giảm số mol khí Xem thêm các bài giải bài tập Hóa học 10 Bài 38 Cân bằng hóa học
Nội dung bài viết gồm 2 phần Ôn tập lý thuyết Hướng dẫn giải bài tập sgk A. LÝ THUYẾT I. Tốc độ phản ứng Khái niệm Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng Nồng độ Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Áp suất Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng. Nhiệt độ Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. Diện tích bề mặt Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc. II. Cân bằng hóa học 1. Phản ứng thuận nghịch Là phản ứng xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau. H2 + I2 ⥩ 2HI 2. Cân bằng hóa học Là trạng thái của phản ứng thuận nghịch mà tại đó vận tốc của phản ứng thuận bằng vận tốc phản ứng nghịch. Lưu ý Cân bằng hóa học là cân bằng động vì khi đó phản ứng thuận và phản ứng nghịch vẫn xảy ra nhưng với vận tốc như nhau nên nồng độ các chất trong hệ không còn thay đổi. 3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier “Cân bằng của phản ứng thuận nghịch sẽ chuyển dời theo chiều chống lại sự thay đổi các điều kiện bên ngoài về nồng độ, nhiệt độ, áp suất. Khi tăng nồng độ một chất nào đó trừ chất rắn trong cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng làm giảm nồng độ chất đó và ngược lại. Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng có số mol khí ít hơn và ngược lại. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt và ngược lại. Lưu ý Chất xúc tác không làm dịch chuyển cân bằng, chỉ làm phản ứng nhanh đạt đến trạng thái cân bằng. B. Bài tập & Lời giải Câu 1 Trang 166 sgk hóa lớp 10Nội dung nào thể hiện trong các câu sau đây là saiA. Nhiên liệu cháy ở tầng khí quyển trên cao nhanh hơn khi cháy ở mặt Nước giải khát được nén CO2 vào ở áp suất cao hơn sẽ có độ chua độ axit lớn Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp hơn sẽ giữ được lâu Than cháy trong oxi nguyên chất nhanh hơn khi cháy trong không khí. Xem lời giải Câu 2 Trang 167 sgk hóa lớp 10Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kínPCl5k ⥩ PCl3k +Cl2k H > 0Yếu tố nào sau đây tạo nên sự tăng lượng PCl3 trong cân bằng?A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 Giảm nhiệt độ. nhiệt độ. Xem lời giải Câu 3 Trang 167 sgk hóa lớp 10Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường? Xem lời giải Câu 4 Trang 167 sgk hóa lớp 10Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?a Fe + CuSO4 2M và Fe + CuSO4 4Mb Zn + CuSO4 2M, 250C và Zn + CuSO4 2M,500Cc Znhạt + CuSO4 2M và Znbột + CuSO4 2Md 2H2 + O2 →to thường 2H2O và 2H2 + O2 →tothường ,Pt 2H2ONếu không có gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện. Xem lời giải Câu 5 Trang 167 sgk hóa lớp 10Cho biết phản ứng thuận nghịch sau2NaHCO3r ⥩ Na2CO3r + CO2k + H2Ok, H > 0Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3? Xem lời giải Câu 6 Trang 167 sgk hóa lớp 10Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kínCaCO3r ⥩ CaOr + CO2k, H > 0Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau?a Tăng dung tích của bình phản ứng Thêm CaCO3 vào bình phản Lấy bớt CaO khỏi bình phản Thêm ít giọt NaOH vào bình phản Tăng nhiệt độ. Xem lời giải Câu 7 Trang 167 sgk hóa lớp 10Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổia CH4k + H2Ok ⥩ COk + 3H2kb CO2k + H2k ⥩ COk + H2Okc 2SO2k + O2k ⥩ 2SO3kd 2HI ⥩ H2k + I2ke N2O4k ⥩ 2NO2k Xem lời giải
bài 39 hóa 10